Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập
hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể
tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính
của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THÔNG TIN MỚI
luyen tap chuong II: Kim Loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:28' 23-04-2009
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:28' 23-04-2009
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Ví dụ: Hoàn thành sơ đồ phản ứng hoá học sau
a) Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al
b) FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe3O4
2- So sánh tính chất hoá học của nhôm và sắt
* Giống nhau:
- Đều có những tính chất hoá học của kim loại
- Không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội
* Khác nhau:
3- Hợp kim sắt: Gang- Thép
to
to
4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
- Nêu những biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
Bài tập 6 (SGK)
-Tính m tăng sau phản ứng
-Tìm mdd CuSO4 mct CuSO4
-Viết PTHH của phản ứng giữa Fe và ddCuSO4
-Tìm mFe, mCuSO4, mFeSO4, mCu phản ứng
-Tìm mdd của phản ứng = mFe +mddCuSO4-mCu
- C% CuSO4 dư, C% FeSO4
- Hướng dẫn bài tập 7(SGK)
+ Viết PTHH của phản ứng
+ Tính nH2(đktc)
+ Gọi nAl là x, nFe là y
+ Theo PT tìm số mol của Al và Fe theo x,y
+ Lập hệ phương trình: nH2(1) + nH2= nH2(bài ra) và mAl + mFe = m hỗn hợp
- Chuẩn bị: Học tính chất hoá học của nhôm và sắt chuẩn bị cho thực hành
Kính chúc các thầy, cô giáo và các em học sinh luôn dồi dào sức khoẻ
Tiết học đến đây kết thúc
a) Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al
b) FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe3O4
2- So sánh tính chất hoá học của nhôm và sắt
* Giống nhau:
- Đều có những tính chất hoá học của kim loại
- Không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội
* Khác nhau:
3- Hợp kim sắt: Gang- Thép
to
to
4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
- Nêu những biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
Bài tập 6 (SGK)
-Tính m tăng sau phản ứng
-Tìm mdd CuSO4 mct CuSO4
-Viết PTHH của phản ứng giữa Fe và ddCuSO4
-Tìm mFe, mCuSO4, mFeSO4, mCu phản ứng
-Tìm mdd của phản ứng = mFe +mddCuSO4-mCu
- C% CuSO4 dư, C% FeSO4
- Hướng dẫn bài tập 7(SGK)
+ Viết PTHH của phản ứng
+ Tính nH2(đktc)
+ Gọi nAl là x, nFe là y
+ Theo PT tìm số mol của Al và Fe theo x,y
+ Lập hệ phương trình: nH2(1) + nH2= nH2(bài ra) và mAl + mFe = m hỗn hợp
- Chuẩn bị: Học tính chất hoá học của nhôm và sắt chuẩn bị cho thực hành
Kính chúc các thầy, cô giáo và các em học sinh luôn dồi dào sức khoẻ
Tiết học đến đây kết thúc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓











Các ý kiến mới nhất