LỊCH VẠN NIÊN

Tài nguyên dạy học

Liên kết truy cập

GIẢI TOÁN QUA MẠNG

OLYMPIC TIẾNG ANH

LIÊN KẾT BỘ GIÁO DỤC

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Nhị thập tứ hiếu

THƯ VIỆN HÓA - SINH

PHÒNG TN HÓA HỌC

SOẠN BÀI TRỰC TUYẾN

THƯ VIỆN VẬT LÍ

HỌC TẬP

CLB VĂN HỌC

CHIA SẼ KINH NGHIỆM

TRA TỪ ĐIỂN

Từ Điển Trực Tuyến

Tra theo từ điển:



DẠY NẤU ĂN

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN THĂM WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS XÃ PHAN Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    THÔNG TIN MỚI

    CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
    TRƯỜNG THCS XÃ PHAN XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    ÔNG HUỲNH THANH HẢI, CHỦ CỬA HÀNG ĐIỆN TỬ 'THANH HẢI', ẤP NINH HIỆP, XÃ BÀU NĂNG, HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, SĐT:0906749546 ĐÃ TẶNG VỞ CHO HỌC SINH NGHÈO CỦA TRƯỜNG

    tu chon CĐ DUNG DICH - NỒNG ĐO DUNG DICH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Châu Luận (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:39' 01-04-2012
    Dung lượng: 76.1 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 26/02/2012
    Ngày giảng: 28/02/2012
    Tiết: 34+35+36
    CHUYÊN ĐỀ 6
    DUNG DỊCH – NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
    MỤC TIÊU
    Kiến thức: : HS biết được
    - Dung dịch là gì?nồng độ dung dịch là gì?
    Kĩ năng:
    -Dựa vào độ tan các chất đã cho , lập tỉ lệ tính lượng chất tan.
    - Xác định nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l.
    -Tính C% , CM hay các đại lượng khác.
    -Sự pha loãng hay cô đặc dung dịch.
    - Pha trộn dung dịch có nồng độ khác nhau và khối lượng riêng khác nhau.
    -Xác định nồng độ dung dịch qua các phản ứng hóa học.
    II.CHUẨN BỊ:
    - Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo.
    III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
    Ổn định.
    Vào bài mới

    I. CÁC LOẠI NỒNG ĐỘ:

    1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.

    Công Thức:  : Khối lượng chất tan (g)
    : Khối lượng dung dịch (g)
    Với:  = V.D V: Thể tích dung dịch (ml)
    D: Khối lượng riêng (g/ml)
    Vậy:  = 
    2. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch :  (mol/l)
    3. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S : 
    4. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
    Ta có:  hay 
    5. Khi pha trộn dung dịch:
    a) Sử dụng quy tắc đường chéo:
    @ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
     gam dung dịch  

     gam dung dịch  
    @ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
     ml dung dịch  
    
     ml dung dịch  
    @ Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D.
     ml dung dịch  
    
     ml dung dịch  
    b) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
     (1)
    ,  là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
    ,  là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
     là nồng độ % của dung dịch mới.
    (1) 
    
    
    c) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
    - Viết các phản ứng xảy ra.
    - Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
    - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng.
    ( Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dịch sau phản ứng.
    Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
    
    Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
    
    
    Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
    
    BÀI TẬP:
    Câu 1:Tính khối lượng muối natri clorua có thể tan trong 830 gam nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này độ tan của NaCl là 36,2 gam.
    Đáp số: 300,46 gam

    Câu 2:Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ
    này 53 gam Na2CO3 hòa tan trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
    Đáp số: 21,2 gam

    Câu 3:Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m?
    Đáp số: m = 200 gam

    Câu 4:Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓