Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập
hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể
tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính
của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THÔNG TIN MỚI
tu chon CĐ DUNG DICH - NỒNG ĐO DUNG DICH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Châu Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:39' 01-04-2012
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phan Châu Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:39' 01-04-2012
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 26/02/2012
Ngày giảng: 28/02/2012
Tiết: 34+35+36
CHUYÊN ĐỀ 6
DUNG DỊCH – NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
MỤC TIÊU
Kiến thức: : HS biết được
- Dung dịch là gì?nồng độ dung dịch là gì?
Kĩ năng:
-Dựa vào độ tan các chất đã cho , lập tỉ lệ tính lượng chất tan.
- Xác định nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l.
-Tính C% , CM hay các đại lượng khác.
-Sự pha loãng hay cô đặc dung dịch.
- Pha trộn dung dịch có nồng độ khác nhau và khối lượng riêng khác nhau.
-Xác định nồng độ dung dịch qua các phản ứng hóa học.
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ổn định.
Vào bài mới
I. CÁC LOẠI NỒNG ĐỘ:
1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.
Công Thức: : Khối lượng chất tan (g)
: Khối lượng dung dịch (g)
Với: = V.D V: Thể tích dung dịch (ml)
D: Khối lượng riêng (g/ml)
Vậy: =
2. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch : (mol/l)
3. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S :
4. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có: hay
5. Khi pha trộn dung dịch:
a) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
gam dung dịch
gam dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
ml dung dịch
ml dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D.
ml dung dịch
ml dung dịch
b) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
(1)
, là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
, là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
là nồng độ % của dung dịch mới.
(1)
c) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng.
( Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dịch sau phản ứng.
Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
BÀI TẬP:
Câu 1:Tính khối lượng muối natri clorua có thể tan trong 830 gam nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này độ tan của NaCl là 36,2 gam.
Đáp số: 300,46 gam
Câu 2:Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ
này 53 gam Na2CO3 hòa tan trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Đáp số: 21,2 gam
Câu 3:Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m?
Đáp số: m = 200 gam
Câu 4:Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%
Ngày giảng: 28/02/2012
Tiết: 34+35+36
CHUYÊN ĐỀ 6
DUNG DỊCH – NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
MỤC TIÊU
Kiến thức: : HS biết được
- Dung dịch là gì?nồng độ dung dịch là gì?
Kĩ năng:
-Dựa vào độ tan các chất đã cho , lập tỉ lệ tính lượng chất tan.
- Xác định nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l.
-Tính C% , CM hay các đại lượng khác.
-Sự pha loãng hay cô đặc dung dịch.
- Pha trộn dung dịch có nồng độ khác nhau và khối lượng riêng khác nhau.
-Xác định nồng độ dung dịch qua các phản ứng hóa học.
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ổn định.
Vào bài mới
I. CÁC LOẠI NỒNG ĐỘ:
1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.
Công Thức: : Khối lượng chất tan (g)
: Khối lượng dung dịch (g)
Với: = V.D V: Thể tích dung dịch (ml)
D: Khối lượng riêng (g/ml)
Vậy: =
2. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch : (mol/l)
3. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S :
4. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có: hay
5. Khi pha trộn dung dịch:
a) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
gam dung dịch
gam dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
ml dung dịch
ml dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D.
ml dung dịch
ml dung dịch
b) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
(1)
, là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
, là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
là nồng độ % của dung dịch mới.
(1)
c) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng.
( Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dịch sau phản ứng.
Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
BÀI TẬP:
Câu 1:Tính khối lượng muối natri clorua có thể tan trong 830 gam nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này độ tan của NaCl là 36,2 gam.
Đáp số: 300,46 gam
Câu 2:Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ
này 53 gam Na2CO3 hòa tan trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Đáp số: 21,2 gam
Câu 3:Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m?
Đáp số: m = 200 gam
Câu 4:Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓











Các ý kiến mới nhất